Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 là dòng quạt công nghiệp chuyên dùng cho các hệ thống cần cột áp lớn, đẩy gió xa và hút – vận chuyển bụi/vật liệu nhẹ qua đường ống. Model này thường được lựa chọn trong hút bụi gỗ, bụi xi măng, hút khói hàn, cấp khí lò hơi, lò sấy… nhờ khả năng tạo áp suất cao và vận hành bền bỉ.
Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5 là gì?
Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 là model quạt ly tâm cao áp có công suất phổ biến 7.5kW, dùng để hút/đẩy không khí hoặc hút bụi trong hệ thống ống gió/ống hút có trở lực cao. Khác với quạt hướng trục (đẩy gió nhiều nhưng áp thấp), quạt ly tâm cao áp tập trung tạo áp suất tĩnh lớn để thắng tổn thất áp trên đường ống dài, nhiều co cút, cyclone, túi lọc bụi…

Điểm nổi bật của model QLT-2P-7.5
- Cột áp cao: phù hợp hệ thống ống dài, nhiều thiết bị lọc – tách bụi.
- Đẩy gió xa: vận chuyển khí qua ống hiệu quả, hạn chế “tụt gió”.
- Hút bụi/vật liệu nhẹ tốt: ứng dụng rộng trong chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, cơ khí.
- Vận hành ổn định: kết cấu cứng vững, ít rung khi cân bằng tốt.
- Linh hoạt truyền động: có thể trực tiếp hoặc gián tiếp puly – dây curoa (tùy cấu hình).
Thông số kỹ thuật quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5
| Thông số | Giá trị |
| Model | QLT-2P-7.5 |
| Điện áp | 380V |
| Công suất | 7.5HP |
| Tốc độ quay | 2800 vòng/phút |
| Lưu lượng gió | 8.000m³/h |
| Cột áp | 3.300Pa |
| Bảo hành | 12 tháng |
Cấu tạo quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5
Một bộ quạt ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 tiêu chuẩn thường gồm các phần chính sau:
Vỏ quạt
Vỏ quạt (thân quạt) dạng xoắn ốc có nhiệm vụ:
- Bao che – dẫn hướng dòng khí.
- Chuyển đổi động năng thành áp suất.
- Giảm tổn thất dòng chảy nếu thiết kế đúng chuẩn.
Vỏ thường làm bằng thép tấm, có thể sơn chống gỉ, sơn epoxy hoặc bọc chống mài mòn.
Cánh quạt ly tâm cao áp
Cánh quạt (guồng/cánh) là “trái tim” của quạt ly tâm công nghiệp. Với dòng cao áp, cánh thường thiết kế tối ưu để tạo áp suất lớn, có thể là:
- Cánh cong về phía trước – lưu lượng cao hơn nhưng có thể kém phù hợp bụi nặng.
- Cánh cong về phía sau – hiệu suất tốt, ổn định.
- Cánh thẳng – phù hợp hút bụi, chịu mài mòn tốt.
Trục quạt
Trục truyền mô-men từ động cơ tới cánh. Trục cần:
- Độ cứng vững cao.
- Gia công đồng tâm tốt để giảm rung.
- Lắp then/khớp nối chính xác.
Gối đỡ
Gối đỡ chứa ổ bi/bạc đạn, giúp trục quay êm. Với quạt chạy liên tục, gối đỡ tốt giúp:
- Giảm ma sát, nhiệt.
- Tăng tuổi thọ bạc đạn.
- Dễ bơm mỡ và kiểm tra.
Động cơ
Motor 7.5kW là cấu hình phổ biến cho model này. Nên ưu tiên động cơ:
- Đúng cấp bảo vệ (IP) cho môi trường bụi.
- Có dự phòng nhiệt (nếu cần).
- Phù hợp chế độ chạy liên tục (S1).
Puly và dây curoa (nếu truyền động gián tiếp)
Truyền động gián tiếp giúp:
- Linh hoạt chỉnh tốc độ bằng tỉ số puly.
- Giảm ảnh hưởng rung/va đập về phía motor.
Nhược điểm là cần căn chỉnh dây curoa, kiểm tra độ căng định kỳ.
Khung bệ
Khung bệ chịu tải toàn bộ cụm quạt – motor, yêu cầu:
- Cứng vững, có gân tăng cứng.
- Có lỗ bắt bulong neo nền.
- Dễ lắp đệm cao su/giảm chấn.
Cửa hút
Cửa hút (inlet) là nơi không khí đi vào mắt quạt. Thiết kế đúng giúp giảm xoáy và giảm ồn. Thường kết nối mặt bích với ống hút.
Cửa xả
Cửa xả (outlet) đẩy khí ra khỏi vỏ quạt. Một số hệ có thể xoay hướng cửa xả theo vị trí lắp đặt để tối ưu đường ống.
Ưu điểm nổi bật của quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5
Cột áp rất cao
Tạo áp mạnh giúp hệ thống hút bụi/lọc bụi hoạt động đúng thiết kế, hạn chế tắc nghẽn do thiếu lực hút.
Đẩy gió xa hiệu quả
Phù hợp lắp ở vị trí cố định và đẩy khí qua ống tới điểm xả/ống khói.
Hút bụi và vật liệu nhẹ tốt
Nếu chọn đúng kiểu cánh (đặc biệt cánh thẳng/radial), quạt công nghiệp có thể hút bụi và vận chuyển vật liệu nhẹ như mùn cưa, dăm bào, bụi gỗ.
Hoạt động ổn định liên tục
Kết cấu công nghiệp, motor 7.5kW và gối đỡ tốt giúp quạt chạy ổn định trong ca dài.
Độ bền cao
Vật liệu dày, mối hàn chắc, cân bằng động tốt giúp tăng tuổi thọ toàn cụm.
Tiết kiệm điện
Khi quạt được chọn đúng điểm làm việc (lưu lượng – cột áp) và đường ống tối ưu, hệ thống sẽ tránh chạy “quá tải” hoặc “thiếu tải”, từ đó tiết kiệm điện đáng kể.
Ít rung, ít ồn
Nếu lắp đặt đúng kỹ thuật (cân bằng cánh, đồng tâm, giảm chấn, ống gió hợp lý), độ rung và ồn sẽ giảm rõ rệt.
Bảo trì đơn giản
Các hạng mục chủ yếu là: vệ sinh, kiểm tra dây curoa (nếu có), bôi trơn bạc đạn, siết bulong, kiểm tra điện.
Ứng dụng của quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5
Hệ thống hút bụi công nghiệp
Dùng trong các hệ thống có cyclone/túi lọc để tạo lực hút ổn định tại chụp hút và vận chuyển bụi về bộ lọc.
Hút mùn cưa
Phù hợp xưởng gỗ, máy cưa bàn, cưa panel, máy bào… giúp thu gom mùn cưa nhanh, hạn chế bụi trong xưởng.
Hút dăm bào
Vận chuyển dăm bào qua ống tới cyclone hoặc silo chứa (tùy cấu hình hệ thống).
Hút bụi gỗ
Giảm bụi mịn, cải thiện môi trường làm việc và bảo vệ thiết bị.
Hút bụi xi măng
Áp cao giúp thắng trở lực, tuy nhiên cần lưu ý bụi xi măng mài mòn: nên chọn cánh/vỏ dày, có biện pháp chống mài mòn và lọc phù hợp.
Hút khói hàn
Kết hợp chụp hút và ống dẫn để gom khói hàn tại nguồn, giảm ô nhiễm trong xưởng cơ khí.
Hút khí nóng
Có thể dùng hút khí nóng ở mức nhất định tùy motor, vòng bi, vật liệu và vị trí đặt motor. Với khí nóng cao, cần cấu hình quạt chịu nhiệt.
Cấp khí lò hơi
Cấp gió cho buồng đốt yêu cầu áp suất đủ để phân phối gió, giúp quá trình cháy ổn định.
Lò đốt / Lò sấy / Lò nung
Tùy quy trình, quạt có thể cấp khí hoặc hút khí thải; cần tính đúng nhiệt độ và thành phần khí.
Nhà máy sản xuất / Xưởng cơ khí / Nhà máy gạch / Nhà máy thép / Nhà máy thức ăn chăn nuôi
QLT-2P-7.5 thường xuất hiện trong:
- Hút bụi máy nghiền, sàng.
- Thu hồi bụi khu vực cấp liệu.
- Hút – thổi phục vụ quy trình.
- Thông gió cục bộ có đường ống dài.
Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5 có hút được bụi và vật liệu không?
Có, nếu chọn đúng cấu hình cánh và hệ thống đường ống.
Những loại bụi phù hợp
- Bụi gỗ, mùn cưa, dăm bào.
- Bụi hàn (khói hàn), bụi mịn công nghiệp.
- Bụi xi măng/đá (cần chống mài mòn tốt).
Những vật liệu có thể vận chuyển
- Mùn cưa, dăm bào, vụn nhẹ.
- Một số hạt nhẹ, khô, kích thước nhỏ (tùy thiết kế).
Những vật liệu không nên hút
- Vật liệu ẩm, bết dính (dễ bám cánh/vỏ gây mất cân bằng).
- Vật liệu quá nặng hoặc hạt lớn (dễ va đập gây mòn, kẹt).
- Bụi có nguy cơ cháy nổ (bột gỗ mịn, bột hữu cơ) nếu không có giải pháp chống tĩnh điện, van xả nổ, tiêu chuẩn ATEX tương ứng.
Hướng dẫn lựa chọn quạt hút ly tâm cao áp phù hợp
Chọn theo lưu lượng
Xác định tổng lưu lượng cần hút/đẩy (m³/h) dựa trên:
- Số điểm hút, kích thước chụp hút.
- Tốc độ gió yêu cầu trong ống (để tránh lắng bụi).
- Mức rò rỉ và dự phòng.
Chọn theo cột áp
Tính tổng trở lực hệ thống gồm:
- Ma sát ống.
- Co/cút/van.
- Thiết bị lọc (cyclone, túi lọc, cartridge…).
Chọn quạt có cột áp dự phòng hợp lý để tránh suy giảm theo thời gian do bám bụi.
Chọn theo công suất
Công suất motor không chỉ “theo model”, mà phụ thuộc điểm làm việc (Q-P). Nếu hệ thống cần áp/lưu lượng lớn hơn, 7.5kW có thể thiếu; ngược lại có thể dư nếu thiết kế tối ưu.
Chọn theo đường kính ống
Đường kính ống ảnh hưởng trực tiếp đến vận tốc, tổn thất và khả năng vận chuyển bụi. Ống quá nhỏ gây tổn thất lớn; ống quá lớn làm vận tốc thấp, dễ lắng bụi.
Chọn theo môi trường làm việc
- Bụi mài mòn: cánh thẳng, vật liệu dày, phủ chống mòn.
- Ăn mòn: inox hoặc phủ chống ăn mòn.
- Nhiệt độ cao: quạt chịu nhiệt, bố trí motor hợp lý.
- Yêu cầu tiếng ồn: thêm tiêu âm, chọn tốc độ phù hợp.
Hướng dẫn lắp đặt quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P-7.5
Chuẩn bị vị trí lắp đặt
- Nền phẳng, chắc, đủ không gian bảo trì.
- Tránh mưa tạt trực tiếp; nếu ngoài trời cần mái che.
- Bố trí hướng hút/xả thuận đường ống, giảm co gấp.
Cố định khung bệ
- Bắt bulong neo nền.
- Lắp đệm cao su/giảm chấn nếu cần giảm rung.
Lắp đường ống hút và xả
- Dùng mặt bích, gioăng kín.
- Hạn chế co cút gắt; ưu tiên cút bán kính lớn.
- Với hút bụi, bố trí cửa thăm/điểm vệ sinh tại vị trí dễ bám.
Cân chỉnh đồng tâm
Nếu truyền động gián tiếp:
- Căn puly thẳng hàng.
- Chỉnh độ căng dây curoa đúng chuẩn.
Nếu truyền động trực tiếp:
- Kiểm tra khớp nối/đồng tâm trục (nếu có).
Đấu điện
- Đúng điện áp, đúng sơ đồ.
- Lắp CB, contactor, rơ-le nhiệt.
- Nối đất an toàn, đặc biệt môi trường bụi.
Chạy thử
- Kiểm tra chiều quay (sai chiều sẽ giảm hiệu suất).
- Chạy không tải vài phút, nghe tiếng bất thường.
- Chạy có tải, đo dòng motor, rung, nhiệt.
Hướng dẫn sử dụng đúng kỹ thuật
Quy trình khởi động
- Kiểm tra bulong, dây curoa (nếu có), nguồn điện.
- Đảm bảo cửa thăm đóng kín, không có vật lạ.
- Khởi động quạt, quan sát chiều quay – dòng điện.
Theo dõi trong quá trình vận hành
- Theo dõi rung/ồn tăng bất thường.
- Kiểm tra nhiệt gối đỡ và motor.
- Quan sát lưu lượng hút (áp suất, chênh áp lọc).
Tắt máy đúng cách
- Tắt theo quy trình, tránh ngắt đột ngột khi hệ thống có thiết bị phụ trợ cần chạy xả.
- Với hệ lọc bụi, có thể cần chạy rũ lọc theo chu kỳ riêng (tùy hệ thống).
Hướng dẫn bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra cánh quạt
- Vệ sinh bám dính.
- Kiểm tra mòn, nứt, cong.
- Cân bằng lại nếu rung tăng.
Kiểm tra dây curoa
- Kiểm tra độ căng, nứt, mòn.
- Thay đồng bộ khi dây đã lão hóa.
Kiểm tra bạc đạn
- Bôi mỡ đúng chủng loại và chu kỳ.
- Nghe tiếng kêu, kiểm tra nhiệt.
Kiểm tra động cơ
- Đo dòng, kiểm tra quá tải.
- Vệ sinh khe gió làm mát.
Vệ sinh bụi bẩn
- Vệ sinh vỏ, cửa hút/xả, đường ống.
- Với bụi mịn, nên có lịch vệ sinh chống bám làm giảm hiệu suất.
Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
Quạt rung mạnh
Nguyên nhân thường gặp: mất cân bằng cánh do bám bụi, lắp đặt lệch, nền yếu, bạc đạn hỏng.
Cách xử lý: vệ sinh cánh, siết bulong, kiểm tra đồng tâm, thay bạc đạn, cân bằng động.
Quạt phát tiếng ồn
Nguyên nhân: cọ sát cánh – vỏ, bạc đạn hỏng, ống gió cộng hưởng.
Cách xử lý: kiểm tra khe hở, thay bạc đạn, thêm tiêu âm/đổi bố trí ống.
Lưu lượng yếu
Nguyên nhân: sai chiều quay, lọc bụi tắc, ống rò rỉ, chọn quạt chưa đúng.
Cách xử lý: đảo pha chỉnh chiều quay, vệ sinh/rục lọc, bịt kín rò rỉ, kiểm tra lại tính toán.
Áp suất giảm
Nguyên nhân: mòn cánh/vỏ, rò rỉ, tốc độ quay giảm (dây curoa trượt).
Cách xử lý: thay/khôi phục cánh, siết kín, tăng độ căng dây, thay dây.
Motor quá nóng
Nguyên nhân: quá tải do điểm làm việc lệch, điện áp không ổn định, làm mát kém.
Cách xử lý: kiểm tra dòng, xem lại cột áp/lưu lượng, vệ sinh motor, ổn định nguồn.
Đứt dây curoa
Nguyên nhân: căng sai, lệch puly, dây lão hóa.
Cách xử lý: căn puly, chỉnh căng đúng, thay dây đúng loại.
Cánh quạt mất cân bằng
Nguyên nhân: bám bụi, mòn không đều, va đập vật lạ.
Cách xử lý: vệ sinh, kiểm tra mòn, cân bằng động, lắp lưới/giải pháp chống dị vật.
Báo giá quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 mới nhất
Giá quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 hiện nay Phú Khang cung cấp là 10.305.000đ (cập nhật T7/2026). Tuy nhiên, giá này thường dao động theo cấu hình và yêu cầu đặt hàng (không có một mức cố định). Để nhận báo giá sát nhất, nhà cung cấp cần thông tin lưu lượng – cột áp – nhiệt độ – vật liệu – kiểu truyền động.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
- Chất liệu: thép thường, inox, vật liệu phủ chống ăn mòn/chống mài mòn.
- Độ dày thép: vỏ/cánh dày hơn tăng độ bền nhưng tăng giá.
- Loại motor: hãng motor, hiệu suất (IE2/IE3), cấp bảo vệ IP.
- Kiểu truyền động: trực tiếp hay gián tiếp (puly – dây).
- Thương hiệu: tiêu chuẩn sản xuất, bảo hành, chứng từ.
- Phụ kiện đi kèm: giảm chấn, khớp nối mềm, tiêu âm, bệ đỡ, tủ điện, biến tần.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 có tạo tiếng ồn lớn không?
Quạt ly tâm cao áp thường có độ ồn cao hơn quạt thấp áp do áp suất và tốc độ dòng khí lớn. Tuy nhiên, nếu chọn đúng công suất – tốc độ, lắp giảm chấn và tiêu âm, tiếng ồn có thể được kiểm soát tốt.
Quạt ly tâm cao áp QLT-2P-7.5 có thể hút khí nóng bao nhiêu °C?
Giới hạn phụ thuộc vào cấu hình chịu nhiệt (vật liệu, vòng bi, bố trí motor, phớt trục). Với yêu cầu hút khí nóng, nên cung cấp nhiệt độ khí (liên tục/đỉnh) để nhà sản xuất chọn cấu hình phù hợp thay vì dùng cấu hình tiêu chuẩn.
Có thể thay đổi hướng cửa xả của quạt không?
Nhiều quạt ly tâm có thể đặt hướng cửa xả theo yêu cầu khi đặt hàng, hoặc thiết kế vỏ có các góc xả khác nhau. Bạn nên chốt hướng xả theo layout đường ống để lắp đặt thuận lợi.
Quạt hút ly tâm cao áp QLT-2P 7.5 có dùng được biến tần để điều chỉnh lưu lượng không?
Có. Dùng biến tần (VFD) là cách hiệu quả để điều chỉnh lưu lượng – áp suất và tiết kiệm điện, miễn là motor phù hợp và vẫn đảm bảo vận tốc vận chuyển bụi trong ống (tránh lắng bụi khi giảm tốc quá nhiều).
Những lỗi thường gặp khi lắp đặt quạt QLT-2P-7.5 và cách khắc phục
- Lệch puly/khớp nối → căn chỉnh lại đồng tâm.
- Ống quá nhiều co gấp → tối ưu tuyến ống, giảm tổn thất.
- Không có giảm chấn → bổ sung đệm cao su/khớp nối mềm.
- Sai chiều quay → đảo pha.
Những lưu ý để quạt QLT-2P-7.5 hoạt động bền trên 10 năm
- Chọn quạt đúng lưu lượng – cột áp, có dự phòng hợp lý.
- Lắp đặt đúng kỹ thuật: nền chắc, đồng tâm, giảm rung.
- Bảo dưỡng định kỳ: vệ sinh cánh, bôi trơn bạc đạn, kiểm tra dây curoa.
- Kiểm soát bụi bám và dị vật (lưới chắn, cửa thăm vệ sinh).
- Theo dõi dòng motor, rung, nhiệt để xử lý sớm trước khi hỏng nặng.







































