Ống gió mềm chịu nhiệt độ phi 400mmỐng gió mềm chịu nhiệt độ phi 400mm

Ống gió mềm chịu nhiệt D400

Liên hệ

  • Kích thước: 400 mm
  • Chiều dài: 5 m
  • Chịu nhiệt độ: ≥ 500ºC
  • Màu sắc: Đen xám
  • Tình trạng: Còn hàng

100% hàng chính hãng giá tốt nhất

Chính sách đổi trả sản phẩm trong vòng 07 ngày

Giao hàng tận nơi, vận chuyển toàn quốc

Thanh toán linh hoạt

Mục lục

Ống gió mềm chịu nhiệt d400 là gì?

Ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm là loại ống dẫn gió dạng mềm, đường kính danh nghĩa 400mm, được thiết kế để dẫn không khí nóng, hơi nóng hoặc khí thải ở mức nhiệt độ cao trong các hệ thống thông gió, hút khí nóng và một số ứng dụng hút khói cục bộ. Khác với ống gió tôn hoặc ống gió cứng, ống mềm cho phép uốn cong, chuyển hướng nhanh, phù hợp khi thi công qua không gian chật hẹp hoặc cần kết nối từ quạt tới chụp hút/miệng hút ở vị trí linh hoạt.

Ống gió mềm chịu nhiệt d400

Đặc điểm và cấu tạo của ống gió chịu nhiệt

Cấu tạo phổ biến gồm 3 phần chính:

  1. Lớp vật liệu thân ống chịu nhiệt
    • Thường dùng vải sợi thủy tinh phủ silicone, vải chịu nhiệt phủ nhôm, hoặc vật liệu chuyên dụng theo dải nhiệt.
    • Bề mặt có khả năng chống bám bụi tương đối, chịu rung và chịu uốn tốt.
  2. Khung gia cường dạng lò xo thép
    • Dây thép lò xo chạy xoắn dọc thân ống tạo độ cứng vòng.
    • Giữ hình dạng ống, hạn chế xẹp khi hút, đặc biệt khi quạt tạo áp âm lớn.
  3. Lớp phủ/keo liên kết
    • Tăng độ kín khí, hạn chế rò rỉ tại nếp gấp.
    • Tùy loại có khả năng chống cháy lan hoặc chậm cháy ở mức nhất định.

Lưu ý kỹ thuật: ống mềm chịu nhiệt không phải lúc nào cũng thay thế được ống cứng trong tuyến dài. Nếu chạy dài, nhiều đoạn cong, áp suất cao… cần kiểm tra tổn thất áp và nguy cơ xẹp ống để chọn kết cấu phù hợp.

Thông số kỹ thuật ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm

Thông sốGiá trị
Kích thước400 mm
Chiều dài5 m
Chịu nhiệt độ≥ 500ºC
Màu sắcĐen xám
Tình trạngCòn hàng

Ưu điểm của ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm

Khả năng chịu nhiệt, phù hợp nhiều điều kiện sử dụng

Ưu điểm lớn nhất là đáp ứng môi trường có nhiệt độ cao hơn ống gió mềm thông thường. Khi đặt gần máy móc phát nhiệt, khu vực lò/đốt, đường xả khí nóng, ống chịu nhiệt giúp ổn định kết cấu, hạn chế lão hoá nhanh, tránh giòn nứt.

Về mặt vận hành, ống chịu nhiệt đúng chuẩn sẽ giữ độ kín khí và độ bền tốt hơn khi làm việc liên tục, đặc biệt ở tuyến xả khí nóng.

Dạng mềm, dễ uốn và thay đổi hướng lắp đặt

Ống mềm phi 400mm cho phép đi tuyến “né” dầm, né máy, chuyển hướng nhanh mà không phải gia công cút tôn. Với các khu vực bố trí chật hoặc hay thay đổi layout, đây là lựa chọn tiết kiệm thời gian rõ rệt.

Mẹo thi công: hạn chế uốn gấp khúc góc nhỏ. Uốn càng gắt thì tổn thất áp càng tăng và tăng nguy cơ xẹp ống khi hút.

Trọng lượng tương đối nhẹ, thuận tiện thi công

So với ống gió tôn cùng đường kính, ống mềm nhẹ hơn, dễ vận chuyển lên cao, lắp trên thang/giàn giáo nhanh. Điều này giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm tải hệ treo.

Tuy nhiên, hệ treo vẫn phải bố trí đúng khoảng cách, tránh để ống võng tạo “bụng” vì sẽ làm giảm tiết diện hiệu dụng và gây đọng bụi.

Dễ kết nối, tháo lắp và thay thế

Ống mềm thường kết nối vào cổ quạt, cổ ống bằng:

  • Cổ nối (spigot) đúng kích cỡ phi 400mm.
  • Đai siết inox hoặc kẽm.
  • Băng keo nhôm/băng keo chịu nhiệt (tùy yêu cầu kín khí và nhiệt độ).

Ưu điểm là khi cần bảo trì quạt hoặc thay đổi vị trí chụp hút, chỉ cần tháo đai siết và thay đoạn ống mà không phải tháo dỡ cả tuyến.

Liên hệ để được tư vấn qua Zalo

Ống gió mềm phi 400mm phù hợp sử dụng ở đâu?

Hệ thống thông gió và hút khí nóng

Các tuyến hút khí nóng trong xưởng, hút khí nóng trên mái, hút khí nóng khu vực máy móc (máy sấy, máy ép, khu vực tỏa nhiệt) thường cần ống chịu nhiệt để đảm bảo độ bền.

Trong thiết kế, phi 400mm phù hợp khi lưu lượng gió ở mức khá lớn. Nếu lưu lượng nhỏ, dùng phi thấp hơn sẽ tối ưu chi phí và giảm tổn thất.

Nhà xưởng, nhà máy và khu sản xuất

Nhà xưởng thường có đặc thù:

  • Không gian rộng nhưng bố trí máy móc dày.
  • Nhiệt độ môi trường biến thiên mạnh.
  • Yêu cầu bảo trì nhanh, dừng máy ít.

Ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm phát huy hiệu quả ở các nhánh kết nối quạt với chụp hút, hoặc đoạn chuyển tiếp giữa thiết bị và tuyến ống cứng.

Hệ thống hút khói, hút hơi nóng

Một số ứng dụng hút khói/hút hơi nóng cục bộ có thể dùng ống mềm chịu nhiệt, nhưng cần phân biệt rõ:

  • Hút khói sự cố cháy và yêu cầu tiêu chuẩn chống cháy: thường phải theo thiết kế PCCC và vật liệu/tiêu chuẩn chuyên biệt.
  • Hút khói/hơi nóng trong sản xuất (khói hàn, hơi nóng, khí thải nhiệt): có thể dùng ống chịu nhiệt nếu dải nhiệt và tính chất khí phù hợp.

Khi anh cung cấp nhiệt độ, khoảng cách, và loại khói/khí, Phú Khang sẽ tư vấn đúng dòng vật liệu và phương án đi tuyến.

Công trình và khu vực cần dẫn khí qua không gian hẹp

Các vị trí như trần thấp, khe kỹ thuật, đường đi vòng qua kết cấu, đoạn kết nối thiết bị… là “đất diễn” của ống mềm. Dùng ống mềm đúng cách giúp tuyến gọn hơn và giảm công đoạn gia công phụ kiện.

Cách lựa chọn và lắp đặt ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm

Xác định nhiệt độ và môi trường sử dụng

Trước khi chọn ống, nên chốt các điểm:

  • Nhiệt độ khí cao nhất (không chỉ là nhiệt độ môi trường xung quanh).
  • Hút hay thổi: chế độ hút áp âm dễ gây xẹp hơn, cần kết cấu lò xo chắc và khoảng cách treo hợp lý.
  • Khí có dầu, hơi dung môi, hơi axit nhẹ hay không: ảnh hưởng đến tuổi thọ lớp phủ.
  • Có mưa nắng trực tiếp không: ngoài trời cần lớp bảo vệ/che chắn để tránh lão hoá.

Sai số phổ biến: lấy nhiệt độ đo ở phòng làm chuẩn, trong khi nhiệt độ khí thải ở miệng xả lại cao hơn nhiều.

Lựa chọn chiều dài và vật liệu ống phù hợp

  • Không nên chạy một mạch quá dài bằng ống mềm nếu không cần thiết. Tuyến dài ưu tiên ống cứng, chỉ dùng ống mềm cho đoạn kết nối/đoạn chuyển hướng.
  • Chọn vật liệu theo dải nhiệt và môi trường, không chọn chỉ theo “chịu nhiệt” chung chung.

Với phi 400mm, nếu phải đi dài và nhiều co, cần tính lại tổn thất áp để tránh quạt không đạt lưu lượng thiết kế.

Kết nối ống với quạt và thiết bị thông gió

Quy trình lắp đặt thực tế thường theo thứ tự:

  1. Kiểm tra đường kính cổ quạt/cổ ống đúng phi 400mm, bề mặt sạch, không ba via.
  2. Luồn ống lên cổ nối đủ chiều sâu để bám chắc.
  3. Siết đai đúng lực: đủ chặt để kín, nhưng không siết quá làm cắt rách lớp vải.
  4. Gia cố kín khí bằng băng keo nhôm hoặc băng keo chịu nhiệt (khi hệ thống yêu cầu kín).

Nếu có rung mạnh từ quạt, nên bố trí đoạn nối mềm hợp lý và giá đỡ tránh truyền rung lên kết cấu.

Lưu ý khi cố định, uốn và bảo vệ đường ống

  • Treo đỡ đúng khoảng cách để tránh võng, đặc biệt với phi 400mm.
  • Tránh để ống tiếp xúc trực tiếp nguồn nhiệt bức xạ quá gần (bề mặt lò, ống xả nóng), nên có khoảng cách an toàn hoặc tấm chắn.
  • Tránh uốn gắt: bán kính uốn càng lớn, lưu lượng càng ổn định và ống bền hơn.
  • Tránh kéo căng quá mức: nhiều loại ống có thể co giãn, nhưng kéo căng làm mỏng lớp vật liệu tại nếp gấp và giảm tuổi thọ.

liên hệ số 0937587089 để được tư vấn

Giá ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm

Giá ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm thường không cố định theo một con số “chuẩn” vì phụ thuộc vật liệu và thông số vận hành. Để báo đúng và tránh phát sinh, cần xác định rõ dòng ống và điều kiện làm việc.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá

  • Vật liệu thân ống: loại vải, lớp phủ (silicone/nhôm…), khả năng chịu nhiệt.
  • Độ dày/định lượng và kết cấu gia cường.
  • Chiều dài đặt hàng: theo mét hay theo cuộn/ống tiêu chuẩn.
  • Yêu cầu kỹ thuật đi kèm: phụ kiện nối, băng keo chịu nhiệt, cổ nối, đai siết inox.
  • Số lượng và tiến độ giao: hàng có sẵn hay đặt theo yêu cầu.

Giá theo mét và báo giá số lượng lớn

Tại Phú Khang, ống có thể cung cấp theo mét để đúng nhu cầu thi công, đồng thời có phương án báo giá số lượng lớn cho công trình (tách rõ vật tư ống và phụ kiện). Khi anh gửi số mét tổng và chiều dài từng đoạn, bên em sẽ tư vấn phương án tối ưu để hạn chế hao hụt do cắt nối.

Có nên sử dụng ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm?

Nhu cầu phù hợp với sản phẩm

Nên sử dụng khi:

  • Tuyến cần chịu nhiệt và cần linh hoạt khi lắp.
  • Có đoạn chuyển tiếp giữa thiết bị và ống cứng.
  • Cần tháo lắp/bảo trì thường xuyên.
  • Thi công trong không gian hẹp, khó làm ống tôn.

Không nên lạm dụng khi:

  • Tuyến dài, nhiều đoạn chạy thẳng: ưu tiên ống cứng để giảm tổn thất và tăng tuổi thọ.
  • Hệ thống áp suất cao hoặc hút mạnh mà kết cấu ống không đủ chống xẹp.

Những thông số cần kiểm tra trước khi mua

Trước khi chốt hàng, nên kiểm tra:

  • Nhiệt độ làm việc tối đa (kèm điều kiện làm việc liên tục hay gián đoạn).
  • Vật liệu và cấu tạo: loại vải, lớp phủ, bước lò xo.
  • Khả năng chịu áp, chống xẹp khi hút.
  • Điều kiện lắp đặt: trong nhà/ngoài trời, có hoá chất/ẩm/dầu hay không.
  • Phụ kiện đi kèm: cổ nối, đai siết, băng keo phù hợp nhiệt.

Nếu anh cung cấp bản vẽ hoặc ảnh thực tế vị trí lắp, Phú Khang có thể tư vấn chọn loại ống và cách đi tuyến tối ưu để hệ thống chạy ổn định.

Vì sao nên mua ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm tại Phú Khang?

Tư vấn vật liệu và quy cách theo nhu cầu

Phú Khang tư vấn theo đúng bài toán thi công: nhiệt độ, môi trường, hút hay thổi, chiều dài tuyến và mức độ linh hoạt cần thiết. Mục tiêu là chọn đúng loại ống chịu nhiệt phù hợp, tránh chọn quá dư gây tốn chi phí hoặc chọn thiếu làm nhanh hỏng.

Báo giá và hỗ trợ kỹ thuật

Ngoài báo giá vật tư, Phú Khang hỗ trợ:

  • Gợi ý phương án lắp đặt giảm tổn thất (bán kính uốn, vị trí treo đỡ).
  • Khuyến nghị phụ kiện đúng nhiệt độ (đai siết, băng keo chịu nhiệt).
  • Tư vấn thay thế/đoạn nối mềm phù hợp để giảm rung.

Chính sách giao hàng và hỗ trợ công trình

Tùy số lượng và tiến độ, Phú Khang có phương án cung cấp theo mét hoặc theo cuộn/ống tiêu chuẩn, hỗ trợ giao hàng theo từng đợt thi công để công trình dễ triển khai và kiểm soát vật tư.

Liên hệ để được tư vấn qua Zalo

Câu hỏi thường gặp về ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm

Ống gió mềm phi 400mm chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

Tùy vào vật liệu thân ống và lớp phủ. Có dòng dùng cho nhiệt trung bình, có dòng chuyên dùng cho nhiệt cao. Để chọn đúng, cần xác định nhiệt độ khí cao nhất tại vị trí ống làm việc và thời gian vận hành (liên tục hay theo ca). Anh gửi giúp mức nhiệt và môi trường, Phú Khang sẽ tư vấn đúng loại.

Ống có thể kết nối với quạt hút công nghiệp không?

Có. Ống phi 400mm thường dùng kết nối với quạt hướng trục/ly tâm có cổ ra/vào tương ứng. Khi lắp với quạt hút, cần chú ý khả năng chống xẹp và treo đỡ để ống không bị bóp tiết diện. Mối nối nên dùng cổ nối đúng kích và đai siết chắc, kèm băng keo phù hợp khi cần kín khí.

Có thể sử dụng ống ngoài trời không?

Có thể, nhưng nên có giải pháp bảo vệ:

  • Tránh nắng mưa trực tiếp lâu ngày làm lão hoá lớp phủ.
  • Có mái che hoặc bọc bảo vệ nếu tuyến ngoài trời dài.
  • Kiểm tra lại khả năng chịu UV và chống thấm của từng dòng vật liệu.

Nếu anh dự kiến đi ngoài trời, nên nói rõ để Phú Khang chọn đúng vật liệu và phương án bọc/che.

Ống gió mềm chịu nhiệt có thể dùng nhiều lần không?

Có thể tái sử dụng nếu ống còn kín, không rách, không giòn nứt và lò xo không biến dạng. Thực tế, việc dùng lại phụ thuộc vào:

  • Nhiệt độ làm việc và thời gian vận hành.
  • Mức độ uốn gập khi tháo lắp.
  • Tình trạng bề mặt (rách, mài mòn, lão hoá).

Khi tháo, nên tháo đai siết đúng cách, tránh kéo mạnh làm tách lớp vật liệu tại miệng ống.

Mua ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm ở đâu?

Tư vấn và báo giá

Anh có thể liên hệ Phú Khang để được tư vấn chọn đúng dòng ống theo nhiệt độ và điều kiện lắp đặt. Để báo nhanh và chính xác, anh chuẩn bị giúp:

  • Nhiệt độ khí tối đa.
  • Hút hay thổi, loại quạt đang dùng.
  • Tổng số mét và chiều dài từng đoạn.
  • Môi trường lắp đặt (trong nhà/ngoài trời, có ẩm/dầu/hoá chất không).

Cung cấp theo mét hoặc số lượng cho công trình

Phú Khang cung cấp ống gió mềm chịu nhiệt phi 400mm theo mét cho nhu cầu lẻ hoặc báo giá theo số lượng cho công trình. Nếu cần, bên em có thể gợi ý phương án cắt nối và phụ kiện đi kèm để thi công nhanh, tuyến gọn và vận hành ổn định.

Sản phẩm bán chạy

Sản phẩm mới nhất